Tính lãi tiền gửi tiết kiệm
Tính lãi tiết kiệm theo số ngày thực tế/365, xem lãi từng tháng, tổng nhận cuối kỳ, so sánh hai phương án và tính số vốn cần gửi.
Kết quả dự kiến
So sánh phương án A và B
| Chỉ tiêu | A | B |
|---|
Nếu kỳ hạn khác nhau, tổng lãi không phản ánh hai lựa chọn cùng thời gian. Chênh lệch này không tính việc tái gửi sau kỳ ngắn.
Lãi từng tháng là lãi phát sinh dự kiến, không phải lịch trả lãi hằng tháng. Tiền gốc không tăng theo lãi lũy kế trong bảng.
Mỗi dòng tính từ ngày đầu khoảng đến trước ngày cuối khoảng. Số lãi hiển thị được phân bổ theo chênh lệch lãi lũy kế đã làm tròn đến đồng để tổng các dòng bằng tổng lãi cuối kỳ; ngân hàng có thể làm tròn khác.
Tính lãi một tháng như thế nào?
Tiền lãi = tiền gốc × lãi suất năm / 100 × số ngày / 365. Ví dụ giả định 100 triệu đồng ở mức 5%/năm: khoảng 31 ngày có lãi 424.658 đồng, khoảng 30 ngày có lãi 410.959 đồng. Không mặc định tháng nào cũng có cùng tiền lãi.
Nếu gửi đủ 365 ngày với mức giả định này, tổng lãi là 5 triệu đồng. Chia cho kỳ hạn 12 tháng cho mức bình quân khoảng 416.667 đồng/tháng; bình quân không phải số lãi chính xác của từng tháng.
Ngày kết thúc là mốc cộng theo tháng lịch, chưa điều chỉnh cuối tuần và ngày lễ. Khi chọn ngày 31, tháng không có ngày 31 sẽ lấy ngày cuối tháng. Với năm nhuận, vẫn dùng mẫu số 365 và đếm số ngày thực tế.
Tham khảo cơ sở tính ngày: Vietcombank công bố cách tính theo số ngày thực tế/365. Ví dụ trên trang này không phải mức lãi suất ngân hàng đang áp dụng.
Đọc thêm cách tính lãi
Phân biệt lãi từng tháng, bình quân tháng và tiền thực nhận bằng ví dụ 100 triệu đồng ở mức lãi suất giả định.
Gửi tiết kiệm 100 triệu được bao nhiêu lãi mỗi tháng? Cách tự tính →Tính lãi tiền gửi tiết kiệm giúp bạn làm gì?
Nhập tiền gửi, mức lãi suất %/năm và kỳ hạn để ước tính tiền lãi. Bảng tháng cho thấy số lãi phát sinh theo ngày thực tế, không mặc định tháng nào cũng 30 ngày. Mô hình giả định lãi suất cố định, gốc không đổi và nhận lãi cuối kỳ; không nhập lãi vào gốc hay tự cập nhật lãi suất ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
Lãi từng tháng có phải tiền được nhận hằng tháng không?
Không. Đây là lãi phát sinh dự kiến trong từng khoảng tháng của khoản gửi nhận lãi cuối kỳ. Sản phẩm trả lãi hằng tháng có thể áp dụng lãi suất khác; công cụ không tự chuyển đổi lãi suất giữa hai sản phẩm.
Vì sao lãi các tháng khác nhau?
Số ngày từng khoảng tháng khác nhau. Bảng giữ nguyên số tiền gốc và lãi suất, áp dụng công thức gốc × lãi suất năm × số ngày / 365.
Ngày kết thúc được tính thế nào?
Cộng kỳ hạn vào ngày gửi theo tháng lịch. Nếu tháng đích không có ngày tương ứng, lấy ngày cuối tháng; mỗi mốc được tính từ ngày gửi ban đầu. Không tự dời ngày cuối tuần hoặc ngày lễ.
Có tính lãi kép hoặc tái tục không?
Chưa. Bản này tính lãi đơn, nhận cuối kỳ, không có gửi thêm, rút trước hạn hoặc tái tục. Nếu tính nhiều năm, vẫn giả định mức lãi suất đã nhập cố định suốt thời gian đó.
Lãi suất lấy từ đâu?
Bạn tự nhập mức %/năm từ thông tin ngân hàng hoặc thỏa thuận gửi tiền. Mức 5% điền sẵn chỉ là ví dụ giả định, không phải bảng lãi suất hiện hành.
Kết quả có giống hoàn toàn ngân hàng không?
Không đảm bảo. Cần đối chiếu thỏa thuận về ngày tính lãi, ngày đáo hạn, lãi suất, quy tắc làm tròn và điều chỉnh ngày nghỉ. Công cụ tính chênh lệch ngày theo khoảng từ ngày bắt đầu đến trước ngày kết thúc.
Ngân hàng có nhận được thông tin mình nhập không?
Không. Các phép tính được thực hiện trên trình duyệt, không gửi số tiền hoặc ngày gửi tới ngân hàng hay máy chủ Làm Gọn.